Home » All posts
Người đăng:
vuivengay on Thứ Năm, 4 tháng 9, 2014
Bước 1: Vào menu File -> New -> Project để tạo mới 1 dự án ban đầu
Bước 2: Trong cửa sổ New Project, lựa chọn Windows Phone trong mục Visual C# ở phía bên trái màn hình. Chọn loại ứng dụng là Windows Phone App. Sau đó, điền đầy tên ứng dụng trong mục Name và nơi lưu trữ ứng dụng trong mục Location (hình vẽ)
Bước 3: Màn hình Visual Studio IDE sẽ được khởi tạo như hình sau:
- Phần bên trái: Cửa sổ dành cho design (thiết kế), kéo thả, căn chỉnh kích cỡ các đối tượng- Phần ở giữa: Dành cho viết code thiết kế (xaml) tương ứng với phần design.- Phần bên phải: Solution Explorer để cho người dùng lựa chọn, thêm, xóa các trang.
Bước 4: Mọi trang Windows Phone đều chứa đoạn code sau:<phone:PhoneApplicationPagex:Class="MyFirstWPApp.MainPage"xmlns="http://schemas.microsoft.com/winfx/2006/xaml/presentation"xmlns:x="http://schemas.microsoft.com/winfx/2006/xaml"xmlns:phone="clr-namespace:Microsoft.Phone.Controls;assembly=Microsoft.Phone"xmlns:shell="clr-namespace:Microsoft.Phone.Shell;assembly=Microsoft.Phone"xmlns:d="http://schemas.microsoft.com/expression/blend/2008"xmlns:mc="http://schemas.openxmlformats.org/markup-compatibility/2006"mc:Ignorable="d"FontFamily="{StaticResource PhoneFontFamilyNormal}"FontSize="{StaticResource PhoneFontSizeNormal}"Foreground="{StaticResource PhoneForegroundBrush}"SupportedOrientations="Portrait" Orientation="Portrait"shell:SystemTray.IsVisible="True">- Các thuộc tính FontFamily, FontSize, Foreground: mô tả loại font, kích cỡ font và màu sắc font mặc định trên trang.- SupportedOrientations: Hướng hiển thị của màn hình mà ứng dụng hỗ trợ.- Orientation: Hướng hiển thị mặc định của màn hình khi ứng dụng khởi động
Bước 5: Tiến hành chỉnh sửa các thuộc tính của các đối tượng như bên dưới:- Sửa lại thuộc tính Text trong Textblock thứ 1 từ "My Application" thành "MY FIRST WP APP"- Sửa lại thuộc tính Text trong Textblock từ "pagename" thành "Hello World"<Grid x:Name="LayoutRoot" Background="Transparent"><Grid.RowDefinitions><RowDefinition Height="Auto"/><RowDefinition Height="*"/></Grid.RowDefinitions><StackPanel x:Name="TitlePanel" Grid.Row="0" Margin="12,17,0,28"><TextBlock Text="MY FIRST WP APP" Style="{StaticResource PhoneTextNormalStyle}" Margin="12,0"/><TextBlock Text="Hello World" Margin="9,-7,0,0" Style="{StaticResource PhoneTextTitle1Style}"/></StackPanel><Grid x:Name="ContentPanel" Grid.Row="1" Margin="12,0,12,0">...</Grid></Grid>
Bước 6: Để chạy ứng dụng nhấn vào nút Emulator WVGA 512MB trên thanh công cụ
Bước 7: Màn hình hiển thị giao diện mặc định của Windows Phone 8.0 khi chạy
Bước 8: Click chuột vào màn hình chính, kéo sang trái để vào danh mục các ứng dụng
Bước 9: Chọn ứng dụng có tên PhoneApp1, để xem kết quả chương trình bạn đã viết
Tag: Windows, Windows Phone, Windows Phone 8.0, Hướng dẫn, Cài đặt, Install, XAML, Lập trình mobile, lập trình windows, lập trình windows phone.
Tác giả: N.M.H
More about →
Người đăng:
vuivengay on Thứ Sáu, 8 tháng 8, 2014
Mô tả bài toán: Cho đồ thị vô hướng có trọng số G=(V,E) hãy tìm đường đi sao cho tất cả các đỉnh điều có đường đi với nhau và tổng trọng số của đường đi là nhỏ nhất. Tức là tìm đồ thị con liên thông G' ⊆ G sao cho tổng trọng số của G’ là nhỏ nhất.Ý tưởng thuật toán:Bước 0: khởi tạo tập cạnh tìm được là rỗng và chuyển sang Bước 1.Bước 1: chọn một cạnh có trọng số nhỏ nhất sao cho khi đưa cạnh này vào tập cạnh tìm được không tạo thành chu trình. Tăng số cạnh tìm được lên 1 và chuyển sang Bước 2.Bước 2: nếu số cạnh tìm được bằng n-1 thuật toán kết thúc, ngược lại quay về Bước 1.
Mô tả dữ liệu đầu vào và đầu ra của bài toán:Dữ liệu vào: lưu trong tập tin Bai8.inp- Dòng đầu ghi số n là số đỉnh của một đồ thị (0<n<100)- Dòng i+1 (1<=i <=n) lưu ma trận kề của đồ thị với n số A[i,1],A[i,2]…A[i,n] mỗi số cách nhau bởi một khoảng trắng.Dữ liệu ra: lưu trong file Kruskal.out- Dòng đầu ghi trọng số nhỏ nhất của cây bao trùm.- Các dòng còn lại lưu đường đi giữa đỉnh i nối với đỉnh j.Ví dụ:Cài đặt chương trình:#include <stdio.h>#include <values.h>#define FileInt "Bai8.inp"#define FileOut "Bai8.out"typedef structEgde { int x,y;};//đọc dữ liệu từ tập tinvoid Doc_File(int **A,int &n) { FILE*f = fopen(FileInt,"rb"); fscanf(f,"%d",&n); *A = new int [n]; for(int i =0;i<n;i++) { A[i] = new int [n]; for(int j =0;j<n;j++) { fscanf(f,"%d",&A[i][j]); } } fclose(f);}//ghi dữ liệu ra tập tinvoid Ghi_File(Egde*L,int n,int Sum) { FILE*f = fopen(FileOut,"wb"); fprintf(f,"%d\n",Sum); for(int i =0; i<n-1; i++) fprintf(f,"%d -%d\n",L[i].x+1,L[i].y+1); fclose(f);}void Kruskal(int **A, int n) { int *D = new int[n]; Egde *L = new Egde[n-1]; int min = MAXINT, Dem = 0, Sum = 0, T = 0, Temp; for(int i=0; i<n; i++) D[i] = 0; do{ min = MAXINT; for( i=0; i<n; i++) for(int j=0; j<n; j++) if(A[i][j]>0 && min>A[i][j]&& !(D[i]!=0 && D[i]==D[j])) { min = A[i][j]; L[Dem].x = i; L[Dem].y = j; } if(D[L[Dem].x] ==0 && D[L[Dem].y] == 0){ T++; D[L[Dem].x] = D[L[Dem].y] = T; } if(D[L[Dem].x] == 0 && D[L[Dem].y] != 0){ D[L[Dem].x] = D[L[Dem].y]; } if(D[L[Dem].x] != 0 && D[L[Dem].y] == 0){ D[L[Dem].y] = D[L[Dem].x]; } if(D[L[Dem].x] != D[L[Dem].y] && D[L[Dem].y]!=0) { Temp = D[L[Dem].x]; for( i=0; i<n; i++) if(Temp==D[i]) D[i]=D[L[Dem].y]; } Sum+=min; Dem++; } while(Dem<n-1); Ghi_File(L,n,Sum);}//chương trình chínhint main() { int **A,n; Doc_File(A,n); Kruskal(A,n); delete *A; return 0;}Từ khóa: ky thuat lap trinh, kỹ thuật lập trình, Kruskal, cây bao trùm tối thiểu, programming, algorithm, toán rời rạc, cây, cau truc du lieu, giai thuat.
More about →
Người đăng:
vuivengay on Thứ Tư, 2 tháng 7, 2014
Mô tả bài toán: cho đồ thị vô hướng có trọng số G=(V,E) hãy tìm đường đi sao cho tất cả các đỉnh điều có đường đi với nhau và tổng trọng số của đường đi là nhỏ nhất.Ý tưởng thuật toán:Bước 1: xuất phát từ đỉnh k bất kỳ (thông thường chọn đỉnh đầu tiên) chọn một cạnh có trọng số nhỏ nhất liền kề với đỉnh k (min{A[k][j]}j=1..n) ta đánh dấu 2 đỉnh đi qua cạnh đó và số cạnh tìm được là 1. Chuyển sang Bước 2.Bước 2: tìm cạnh nhỏ nhất của đồ thị với điều kiện cạnh tìm được phải có 1 đỉnh chưa đánh dấu và 1 đỉnh đã đánh dấu. Nghĩa là, ta tìm min{A[i][j]} j=1..n, i=1..n sao cho i đánh dấu và j chưa đánh dấu để tránh trường hợp tạo thành chu trình con. Ta tăng số cạnh tìm được lên 1 và chuyển sang Bước 3.Bước 3: nếu số cạnh tìm được bằng n-1 kết thúc thuật toán, ngược lại quay về Bước 2.Mô tả dữ liệu đầu vào và đầu ra của bài toán:Dữ liệu vào: lưu trong tập tin Bai7.inp- Dòng đầu ghi số n là số đỉnh của một đồ thị (0<n<100)- Dòng i+1 (1<=i<=n) lưu ma trận kề của đồ thị với n số A[i,1], A[i,2],…, A[i,n] mỗi số cách nhau bởi một khoảng trắng.Dữ liệu ra: lưu trong file Bai7.out- Dòng đầu ghi trọng số nhỏ nhất của cây bao trùm.- Các dòng còn lại lưu đường đi giữa đỉnh i nối với đỉnh j.Ví dụ:
Cài đặt chương trình:#include <stdio.h>#include <values.h>#define max 100#define FileInt "Bai7.inp"#define FileOut "Bai7.out"typedef struct Egde{ int x,y;}; //đọc dữ liệu từ tập tinvoid Doc_File(int A[max][max],int &n) { FILE*f = fopen(FileInt,”rb”); fscanf(f,”%d”,&n); for(int i =0;i<n;i++) { for(int j =0;j<n;j++) { fscanf(f,”%d”,&A[i][j]); } } fclose(f);}//ghi dữ liệu ra tập tinvoid Ghi_File(Egde L[max],int n,int Sum) { FILE*f = fopen(FileOut,"wb"); fprintf(f,"%d\n",Sum); for(int i =0; i<n-1; i++) fprintf(f,"%d -%d\n",L[i].x+1,L[i].y+1); fclose(f);}//thuật toán Primvoid Prim(int A[max][max], int n) { char D[max]; Egde L[max]; int min = MAXINT, Dem = 0, Sum = 0; for(int i=0; i<n; i++) D[i]=0; for(int j=1; j<n; j++) if(min>A[0][j] && A[0][j]!=0){ min = A[0][j]; L[0].y = j; } L[0].x = 0; D[0] = 1; D[L[0].y] = 1; Sum+=min; Dem++; do { min = MAXINT; for( i=0; i<n; i++) if(D[i]==1) for( j=0; j<n; j++) if(A[i][j]>0 && min>A[i][j] && D[j]==0){ min = A[i][j]; L[Dem].x = i; L[Dem].y = j; } Sum+=min; D[L[Dem].y] = 1; Dem++; } while(Dem<n-1); Ghi_File(L,n,Sum);}//chương trình chínhvoid main() { int A[max][max],n; Doc_File(A,n); Prim(A,n);}Tags: Kỹ thuật lập trình, toán rời rạc, c, c++, prim, cây khung
More about →
Người đăng:
vuivengay
Mô tả bài toán: cho đồ thị vô hướng G=(V,E) hãy xác định đường đi ngắn nhất từ đỉnh D tới đỉnh C của đồ thị G.Ý tưởng thuật toán: sử dụng thuật toán Dijkstra.Mô tả dữ liệu đầu vào và đầu ra của bài toán:Dữ liệu vào: đồ thị đã liên thông và cho trong tập tin Bai6.inp. - Dòng đầu ghi số n là số đỉnh của một đồ thị (0<n<100)- Dòng thứ hai lưu đỉnh D và đỉnh C.- Dòng i+2 (1<=i<=n) chứa n số A[i,1], A[i,2],…, A[i,n] mỗi số cách nhau bởi một khoảng trắng.Dữ liệu ra: xuất ra màn hình đường đi ngắn nhất từ đỉnh D đến C và giá trị đường đi ngắn nhẩt tìm được.Ví dụ:Cài đặt chương trình:#include <stdio.h>#include <conio.h>#include <iostream.h>#include <values.h>#define max 100#define FileIn "Bai6.inp"void Doc_File(int A[max][max], int &n, int &D, int &C) { FILE*f = fopen(FileIn,"rb"); fscanf(f,"%d%d%d",&n,&D,&C); cout<<"Ma Tran Lien Ket Tuong Ung.\n"; cout<<D<<" "<<C<<endl; for(int i =0;i<n;i++) { for(int j =0;j<n;j++) { fscanf(f,"%d",&A[i][j]); cout<<A[i][j]<<" "; } cout<<endl; } fclose(f); D--; C--;}void Dijkstra(int A[max][max], int n, int D, int C) { char DanhDau[max]; int Nhan[max], Truoc[max], XP, min; for(int i=0; i<n; i++){ Nhan[i] = MAXINT; DanhDau[i] = 0; Truoc[i] = D; } Nhan[D] = 0; DanhDau[D] = 1; XP = D; while(XP != C){ for(int j=0; j<n; j++) if(A[XP][j]>0 && Nhan[j]>A[XP][j]+Nhan[XP] && DanhDau[j]==0) { Nhan[j] = A[XP][j]+Nhan[XP]; Truoc[j] = XP; } min = MAXINT; for(j = 0; j<n; j++) if(min>Nhan[j]&& DanhDau[j]==0){ min = Nhan[j]; XP = j; } DanhDau[XP] = 1; } cout<<"Duong Di Ngan Nhat La:"<<Nhan[C]<<endl; cout<<C+1<<" <-"<<Truoc[C]+1; i = Truoc[C]; while(i!=D){ i = Truoc[i]; cout<<" <-"<<i+1; }}void main() { int A[max][max],n,Dau,Cuoi; Doc_File(A,n,Dau,Cuoi); Dijkstra(A,n,Dau,Cuoi); getch();} Kết quả chạy chương trình:
Tags: kỹ thuật lập trình, c, c++, toán rời rạc, đồ thị, tìm đường đi, Dijkstra.
More about →
Người đăng:
vuivengay
Mô tả bài toán: cho đồ thị vô hướng G=(V,E) hãy xác định mọi đường đi qua tất cả các cạnh mỗi cạnh chỉ qua duy nhất 1 lần.Ý tưởng thuật toán:sử dụng kỹ thuật tìm kiếm theo chiều sâu bằng cách xóa cạnh đã đi qua trong quá trình tìm kiếm đường đi.Mô tả dữ liệu đầu vào và đầu ra của bài toán:Dữ liệu vào: cho trong tập tin Bai5.inp- Dòng đầu ghi số n là số đỉnh của một đồ thị (0<n<100)- Dòng i+1 (1<=i<=n) chứa n số A[i,1], A[i,2],…, A[i,n] mỗi số cách nhau bởi một khoảng trắng.Dữ liệu ra: in ra màn hình đường đi qua tất cả các cạnh (nếu có)Ví dụ:
Cài đặt chương trình:#include <stdio.h>#include <conio.h>#include <iostream.h>#define Filename "Bai5.inp"int Dem = 0, SoCanh=0; int *L; int **A,n;int XuatPhat=0; void Doc_File() { int BacDinh; FILE*f = fopen(Filename,"rb"); fscanf(f,"%d",&n); cout<<"Ma Tran Lien Ket Tuong Ung.\n"<<n<<endl; *A = new int [n]; for(int i =0;i<n;i++) { A[i] = new int [n]; BacDinh = 0; for(int j =0;j<n;j++) { fscanf(f,"%d",&A[i][j]); cout<<A[i][j]<<" "; if(A[i][j] == 1) BacDinh++; } if(BacDinh%2==1) XuatPhat = i; SoCanh+=BacDinh; cout<<endl; } fclose(f); SoCanh = SoCanh/2; L = new int [SoCanh+1]; L[0] = XuatPhat;}void InDuongDi() { Dem++; cout<<endl<<XuatPhat+1; for (int i = 1; i<=SoCanh; i++) cout<<" -> "<<L[i]+1;}void Try(int Canh) { if(Canh > SoCanh) InDuongDi(); else { for(int i = 0; i<n; i++) if( A[L[Canh-1]][i]>0){ L[Canh] = i; A[L[Canh-1]][i]=A[i][L[Canh-1]]=0; Try(Canh+1); A[L[Canh-1]][i]=A[i][L[Canh-1]]=1; L[Canh] = 0; } }}void main() { Doc_File(); cout<<"\nDUONG DI"; Try(1); if(Dem==0) cout<<" KHONG CO"; delete*A,L; getch();} Kết quả chạy chương trình:
Tags: Kỹ thuật lập trình, toán rời rạc, c, c++, euler, đồ thị, tìm đường đi
More about →
Người đăng:
vuivengay
Mô tả bài toán: cho đồ thị vô hướng G=(V,E) hãy xác định mọi đường đi từ đỉnh xuất phát đi qua tất cả các đỉnh mỗi đỉnh chỉ qua duy nhất 1 lần.Ý tưởng thuật toán: sử dụng kỹ thuật tìm kiếm theo chiều sâu bằng cách đánh dấu đỉnh đã đi qua trong quá trình tìm kiếm.Mô tả dữ liệu đầu vào và đầu ra của bài toán:Dữ liệu vào: cho trong tập tin Bai4.inp- Dòng đầu ghi số n là số đỉnh của một đồ thị (0<n<100)- Dòng 2 ghi đỉnh xuất phát.- Dòng i+2 (1<=i<=n) chứa n số A[i,1], A[i,2],…, A[i,n] mỗi số cách nhau bởi một khoảng trắng.Dữ liệu ra: in ra màn hình đường đi qua tất cả các đỉnh (nếu có).Ví dụ:
Cài đặt chương trình:#include <stdio.h>#include <conio.h>#include <iostream.h>#define FileIn "Bai4.inp"intDem = 0; int *L; char *DanhDau; int**A,n,D;//Đọc dữ liệu từ tập tin theo yêu cầu bài toánvoid Doc_File() { FILE*f = fopen(FileIn,"rb"); fscanf(f,"%d%d",&n,&D); cout<<"Ma Tran Lien Ket Tuong Ung.\n"<<D<<endl; *A = new int [n]; for(int i =0;i<n;i++) { A[i] = new int [n]; for(int j =0;j<n;j++) { fscanf(f,"%d",&A[i][j]); cout<<A[i][j]<<" "; } cout<<endl; } fclose(f); D--;}//Khởi tạo dữ liệu ban đầu cho bài toánvoid KhoiTao() { DanhDau = new char [n]; L = new int [n]; for (int i = 0; i<n; i++) { DanhDau[i] =0; L[i] = 0; } DanhDau[D] = 1; L[0] = D;}//Xuất đường đi ra màn hìnhvoid InDuongDi(int Dinh) { Dem++; cout<<endl<<D+1; for (int i = 1; i<Dinh; i++) cout<<" -> "<<L[i]+1;}//Tìm kiếm đường đivoid Try(int Dinh){ if(Dinh == n) InDuongDi(Dinh); else { for(int i = 0; i<n; i++) if( A[L[Dinh-1]][i]>0 && DanhDau[i] == 0){ L[Dinh] = i; DanhDau[i] = 1; Try(Dinh+1); L[Dinh] = 0; DanhDau[i] = 0; } }}//Chương trình chínhvoid main() { clrscr(); Doc_File(); KhoiTao(); cout<<"Duong di"; Try(1); if(Dem==0) cout<<" khong co."; delete*A,DanhDau,L; getch();}Kết quả chạy chương trình:
Tags: Kỹ thuật lập trình, c, c++, pascal, java, đồ thị, hamilton, tìm đường đi
More about →
Người đăng:
vuivengay on Thứ Ba, 1 tháng 7, 2014
Tìm mọi đường đi từ giữa hai đỉnhMô tả bài toán: cho đồ thị vô hướng G=(V,E) hãy xác định mọi đường đi từ đỉnh D tới đỉnh C của đồ thị G.Ý tưởng thuật toán: sử dụng kỹ thuật tìm kiếm theo chiều sâu.Mô tả dữ liệu đầu vào và đầu ra của bài toán:Dữ liệu vào: đồ thị liên thông và cho trong tập tin Bai3.inp - Dòng đầu ghi số n là số đỉnh của một đồ thị (0<n<100)- Dòng thứ hai lưu đỉnh D và đỉnh C.- Dòng i+2 (1<=i<=n) chứa n số A[i,1], A[i,2],…, A[i,n] mỗi số cách nhau bởi một khoảng trắng.Dữ liệu ra: Xuất ra màn hình mọi đường đi từ đỉnh D đến C hay thông báo không tồn tại đường đi từ D đến C.Mô tả:
Cài đặt chương trình:#include <stdio.h>#include <conio.h>#include <iostream.h>#define FileIn "Bai1a.inp"intDem = 0; int *L; char *DanhDau; int **A,n,D,C;//Đọc dữ liệu từ tập tinvoid Doc_File() { FILE*f = fopen(FileIn,"rb"); fscanf(f,"%d%d%d",&n,&D,&C); cout<<"Ma Tran Lien Ket Tuong Ung.\n"<<D<<" "<<C<<endl; *A = new int [n]; for(int i =0;i<n;i++) { A[i] = new int [n]; for(int j =0;j<n;j++) { fscanf(f,"%d",&A[i][j]); cout<<A[i][j]<<" "; } cout<<endl; } fclose(f); D--; C--;}//Khởi tạo các biến ban đầuvoid KhoiTao() { DanhDau = new char [n]; L = new int [n]; for (int i = 0; i<n; i++) { DanhDau[i] = 0; L[i] = 0; } DanhDau[D] = 1; L[0] = D; }void InDuongDi(int SoCanh) { Dem++; cout<<endl<<D+1; for (int i = 1; i<SoCanh; i++) cout<<" -> "<<L[i]+1;}void Try(int SoCanh) { if(L[SoCanh-1] == C) InDuongDi(SoCanh); else { for(int i = 0; i<n; i++) if( A[L[SoCanh-1]][i]>0 && DanhDau[i] == 0 ){ L[SoCanh] = i; DanhDau[i] = 1; Try(SoCanh+1); L[SoCanh] = 0; DanhDau[i]= 0; } }}void main() { Doc_File(); KhoiTao(); cout<<"Duong di tu "<<D+1<<" den "<<C+1; Try(1); if(Dem==0) cout<<" khong co duong di"; delete*A,DanhDau,L; getch();}Kết quả chạy chương trình:
Từ khóa: đường đi, đồ thị, đỉnh, c, c++, kỹ thuật lập trình, toán rời rạc, liên thông, tìm đường đi giữa 2 đỉnh của đồ thị
More about →