HTML: Sử dụng CSS (Cascading Style Sheet) thiết kế Website

Người đăng: vuivengay on Thứ Ba, 14 tháng 5, 2013


1. GIỚI THIỆU
- Bảng kiểu (style sheet) nhằm thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ, tiện dụng nhưng giữ tính thống nhất cho trang HTML. CSS (Cascading Style Sheet) cho phép định dạng một số tính chất thông thường cùng một lúc cho tất cả các đối tượng trên trang được đánh dấu bằng thẻ đặc biệt
- Tiện ích của CSS là:
  • Tiết kiệm thời gian
  • Khi thay đổi định dạng chỉ cần thay đổi CSS, các trang khác sẽ tự động cập nhật sự thay đổi đó
  • Có thể dùng các CSS cùng với JavaScript để tạo các hiệu ứng đặc biệt

- Bất lợi của CSS:

  • Không một trình duyệt nào chấp nhận nó hoàn toàn
  • Phải mất thời gian để học cách sử dụng

2. CÁCH TẠO:
Một bảng mẫu được tạo bằng một tên thẻ và một hay nhiều các định nghĩa để xác định cách thức hiển thị của các đối tượng được đánh dấu bằng thẻ đó
2.1. Phân loại và cách tạo:
Có 3 loại :

  • Inline style
  • Internal style
  • External style 

a. Inline style:
Là kiểu được gán cho một dòng hoặc một đoạn văn bản, bằng cách sử dụng thuộc tính style bên trong thẻ muốn định dạng
Cú pháp:
<TagName Style=”property1:value1;property2: value2;…”>
       Nội dung văn bản muốn định dạng
</TagName>
Ví dụ : <HTML>
           <HEAD>
                  <TITLE>Setting Properties</TITLE>
           </HEAD>
           <BODY>
                  <P style = “color:aqua ; font- Style:italic, text- Align:center”>
                   This paragraph has an inline style applied to it
                  <P> This paragraph is displayed in the default style.
                  <P> Can you see the <SPAN style = color:red>difference </SPAN> inthis line
          </BODY>
          </HTML>
b. Internal style: Là bảng mẫu thích hợp cho trang riêng lẻ với nhiều văn bản, bằng cách tạo bảng mẫu chung trên đầu trang và dùng cho cả trang HTML
Cú pháp:
<Head>
<Style>
             TagName{property1: value 1; property2: value 2…}
                 (lặp lại cho mỗi tag có thuộc tính cần định dạng)
</Style>
</Head>
Ví dụ :
<HTML>
<HEAD>
<STYLE TYPE=”text/css”>
                 H1,H2 { color: limegreen; font-family: Arial }
</STYLE>
</HEAD>
<BODY>
                <H1>This is the H1 element</H1>
                <H2>This is the H2 element</H2>
                <H3>This is the H3 element with its default style as displayed in the browser</H3>
</BODY>
</HTML>
c. External style: Là một bảng kiểu được lưu trữ thành một file bên ngoài và được liên kết với trang HTML. Bảng kiểu này sẽ được áp dụng và ảnh hưởng cho tất cả các trang của một Website.
- Cách tạo:

  • Tạo một tập tin văn bản mới 
  • Nhập tên các tag muốn định dạng thuộc tính theo mẫu:

TagName{property1: value1; property2:value2;…}

  • Lưu tập tin với định dạng Text Only và có phần mở rộng .css

- Cách dùng External style:
Cú pháp:
<Head>
           <Link Rel=StyleSheet Type=”text/css” Href=”tên tập tin.css”>
</Head>
Ví dụ:
Tạo tập tin Sheet1.css

Trang1.htm 
<HTML>
<HEAD><TITLE> Changing the rules</TITLE>
<LINK REL=stylesheet HREF=”sheet1.css” TYPE=”text/css”>
</HEAD>
<BODY>
<H2> Changing the rules is fun</H2>
<P> Changing the rules may not be such fun
<H2>The H2 element again</H2>
</BODY>
</HTML>
Trang2.htm
<HTML>
<HEAD><TITLE> Changing the rules</TITLE>
<LINK REL=stylesheet HREF=”sheet1.css” TYPE=”text/css”>
</HEAD>
<BODY>
<H2> This document ues the sheet1 style sheet</H2>
<P>Selecting this option could delete all your files
<H2>The H2 element again</H2>
</BODY>
</HTML>
3. ĐỊNH BẢNG MẪU CHO LỚP (CLASS):
Có thể chia các yếu tố trong HTML thành các lớp để áp dụng kiểu mẫu hiệu quả hơn
Cú pháp:
- Trong phần <Style > nhập cú pháp:
<STYLE>
      .ClassName{thuộc tính1:giá trị1;thuộc tính2:giá trị2;…}
</STYLE>
- Trong phần <Body>, đánh dấu phần nằm trong lớp bằng cú pháp:
<Body>
       <TagName Class=”ClassName”>Nội dung </TagName>
</Body>
Ví dụ:
<HTML>
<HEAD>
<STYLE>
.water{color:blue}
.danger{color:red}
</STYLE>
</HEAD>
<BODY>
<p class=water>test water
<P class=danger>test danger
</BODY></HTML>
3.1. Định các tag riêng biệt:
Dùng áp dụng cho một phàn tử riêng biệt trên trang Web
Cú pháp:
- Trong Tag Style nhập :
TagName#IDName{th/tính1: giá trị1; thuộc tính2: giá trị 2;…}
- Trong tag Body nhập :
<TagName ID=IDName> Nội dung</TagName>
Ví dụ 1: 
<HTML>      
<HEAD><TITLE> ID Selectors</TITLE>
<STYLE>
  #control { color: red ;FONT-WEIGHT:BOLD}
</STYLE>
</HEAD>
<BODY>
<SPAN id='control'>Fire is this color</SPAN>This paragraph has no style applied
</BODY></HTML>
Ví dụ 2:
<HTML>      
<HEAD><TITLE> combining ID and class Selector</TITLE>
<STYLE>
.forest { color: green;font-weight:bold }
.danger { color: red;font-weight:bold }
#control{ color: blue;font-weight:bold }
</STYLE>
</HEAD>
<BODY>
<P class='forest'>green things
<P class='danger'>fire hazards
<EM class='forest'> more green things</EM><BR>
<EM class='danger'>more fire hazards</EM>
<UL>
<LI class='danger'>things that burn
<LI class='forest'>things that don’t burn
</UL>
<P id='control'> water </P>
</BODY>
</HTML>
3.2. Tạo các tag tuỳ ý: 
Có 2 loại tag chung có thể kết nối Class hay các ID để tạo các tag tuỳ ý. Cần phân biệt đối tượng cấp khối và cấp hàng:
- Đối tượng cấp khối như một đoạn văn, thường bắt đầu một dòng mới và có thể chứa các đối tượng cấp khối khác gồm các tag: P, H1, Body, table
- Đối tượng cấp hàng thường không tạo dòng mới, thường chứa văn bản và các yếu tố trong hàng khác gồn các tag: B, Font
- Các tag DIV và SPAN: có thể kết nối với các phần tử cấp khối và ID để tạo ra các tag tuỳ ý. Trong đó DIV phù hợp với các đối tượng  cấp khối, SPAN phù hợp với các đối tượng cấp hàng
3.2.1. Tạo tag cấp khối tuỳ ý:
Cú pháp: Bằng cách thêm một lớp hoặc ID vào tag DIV và định mẫu cần có
- Trong phần Style hoặc một bảng mẫu bên ngoài ta nhập:
DIV.ClassName{th/tính1:giá trị 1; thuộc tính 2: giá trị 2…} 
với ClassName là tên lớp sẽ sử dụng. hoặc:
DIV#Idname{thuộc tính1:g trị 1; thuộc tính 2: giá trị 2…}
với IDName là tên cá biệt của tag DIV
- Áp dụng tag cấp khối tuỳ ý vào trang HTML: Tại đầu phần văn bản muốn định dạng, nhập cú pháp
<DIV Class=”ClassName” IDname=”Idname”>Nội dung </DIV> 
(bên trong có thể chứa các tag <P> hoặc <H1>)
3.2.2. Tạo các tag trong hàng tuỳ ý: 
Kết nối nhiều kiểu định dạng văn bản trong một tag
Cú pháp:
- Trong phần Style, nhập cú pháp:
SPAN.Classname {th/tính1:giá trị1; th/tính2: giá trị 2…}
Hoặc:
SPAN#IDname {th/tính1:giá trị 1; th/tính 2: giá trị 2…} 
- Áp dụng tag trong hàng tuỳ ý vào trang HTML: Tại đầu đoạn văn bản muốn định dạng, nhập cú pháp:
<SPAN Class=”classname”> nội dung văn bản</SPAN>
Hoặc:
<SPAN ID=”IDName”> Nội dung văn bản</SPAN>
3.2.3. Các thuộc tính định dạng văn bản:
a) Chọn bộ font:
font-family: familyname1, familyname2…
b) Tạo chữ nghiêng:
Font-style: italic
c) Tạo chữ đậm:
Font-weight: bold
d) Định cỡ chữ:
Font-size: xx-smallhoặc x-small, small, medium, large, x-large, xx-large hoặc Font-size:12pt (giá trị cụ thể)
Có thể định dạng các thuộc tính chữ nghiêng, đậm và cở chữ cùng một lúc:
Font: italic bold size
e) Màu của chữ:
Color: colorName/#rrggbb
f) Màu nền của chữ:
Background:colorName/#rrggbb
g) Định khoảng các giữa các từ, các ký tự:
Word-spacing:n (n: khoảng cách giữa các từ, tính bằng pixel)
Letter-spacing:n (n: khoảng cách giữa các từ, tính bằng pixel)
h) Canh lề cho văn bản:
Text-Align: left, right, center, justify
i) Thay đổi dạng chữ:
Text-transform: capitalize, uppercase, lowercase
3.2.4. Định dạng danh sách:
List-style:circle chấm tròn rổng
List-style: disc chấm tròn đen
List-style: square chấm đen vuông
List-style: decimal đánh số ả rập
List-style: lower-alpha thứ tự alpha
List-style: upper-alpha thứ tự alpha chữ in hoa
List-style: upper-roman số la mã hoa
List-style: lower-roman số la mã thường
3.2.5. Định dạng màu nền:
Body{color:#rrggbb}
blockquote{background-color:#rrggbb}
background:bacground-color
background :background-image
background: background –position
background: background-repeat
background: background-attachment
3.2.6. Định dạng Hypertext link
A{Text-Decoration:none}: không gạch dưới
A:visited{color:#rrggbb}
A:link{styles cho vị trí chưa được xem}
A:active{style cho những link đang click}
A:hover{style khi trỏ lướt qua link}

More about

HTML: Form và các đối tượng trên Form

Người đăng: vuivengay on Thứ Hai, 13 tháng 5, 2013


1. GIỚI THIỆU FORM
1.1. Sử dụng Form: 
- Thu thập thông tin tên, địa chỉ, số điện thoại, email, …để đăng ký cho người dùng vào một dịch vụ hoặc một sự kiện
- Tập hợp thông tin để mua hàng
- Thu thập thông tin phản hồi về một Website
- Cung cấp công cụ tìm kiếm trên Website
1.2. Cách tạo:
Cú pháp:
      <Form Method="Post/Get" Action=script.url>
            Nội dung của Form
      </Form>
Trong đó:
- Method: xác định phương thức đưa dữ liệu lên máy chủ, có 2 giá trị: Post và Get

  • Nếu giá trị là GET thì trình duyệt sẽ tạo một câu hỏi chứa trang URL, một dấu hỏi và các giá trị do biểu mẫu tạo ra. Trình duyệt sẽ đổi script của câu hỏi thành kiểu được xác định trong URL để xử lý. 
  • Nếu giá trị là POST thì dữ liệu trên biểu mẫu sẽ được gửi đến script như một khối dữ liệu

- Action: là địa chỉ của Script sẽ thực hiện khi form được submit
2. CÁC PHẦN TỬ CỦA FORM:
Các phần tử của Form thường sử dụng trên trang web:

  • Input boxes: nhập dữ liệu dạng text và number
  • Radio buttons: dùng để chọn một tùy chọn trong danh sách 
  • Selection lists: dùng cho một danh sách dài các lựa chọn, thường là trong Drop-down list box
  • Check boxes: chỉ định một item được chọn hay không
  • Text area: một text box có thể chứa nhiều dòng
  • Submit và Reset button: để gửi form đến CGI script vừa để reset form về trạng thái ban đầu

2.1. Input boxes
Là một hộp dòng đơn dùng để nhập văn bản hoặc số. Để tạo các input boxes, sử dụng thẻ <INPUT>, thẻ <INPUT> còn được sử dụng cho nhiều loại trường khác trên Form.
Cú pháp:
<FORM>
<INPUT TYPE=Object NAME=Text>
</FORM>
Các giá trị của thuộc tính TYPE: Mặc định giá trị của TYPE là text, nếu trong thẻ <INPUT> không nhập thuộc tính TYPE thì loại input boxes là text

  • TEXT
  • PASSWORD
  • CHECKBOX
  • RADIO
  • HIDDEN
  • RESET
  • SUBMIT
  • TEXTAREA
  • BUTTON
  • IMAGE

Ví dụ 1: 
<html>
<head><title>Form</title></head>
<body>
<form>
<table>
<tr>
<td width=100>FirstName: </td>
<td><input name =Firstname></td>
</tr>
<tr>
<td>LastName: </td>
<td><input name =Lastname></td>
</tr>
<tr>
<td>Address: </td>
<td><input name =Address></td>
</tr>
</table>
</form>
</body>
</html>
2.1.1. Text box: Hộp văn bản, do người sử dụng nhập vào
Cú pháp:
<Input type=”Text” Value=”Value” Name=”name” Size=n Maxlength=m>

  • Name : tên dữ liệu đầu vào server
  • Value: Dữ liệu ban đầu có sẳn trong text box 
  • Size: chiều rộng của text box tính bằng số ký tự (mặc định là 20)
  • Maxlength: số ký tự tối đa có thể nhập vào text box

2.1.2. Tạo hộp Password: Những ký tự nhập vào hiển thị dưới dạng dấu chấm , thông tin sẽ không bị mã hoá khi gửi lên server
Cú pháp:
<Input type=”Password” Name=”name” size=n maxlength=n>

  • Size: chiều rộng của hộp Password, tính bằng ký tự
  • Maxlength: Số ký tự tối đa có thể nhập vào hộp Password

Ví dụ:
<html>
<head><title>Form</title></head>
<body>
<form><table>
<tr>
<td width=100>UserName </td>
<td><input name =UserName></td>
</tr>
<tr>
<td>Password: </td>
<td><input Type='password' name =Password></td>
</tr>
</table></form>
</body>
</html>
2.1.3. Checkbox: Người sử dụng có thể đánh dấu nhiều lựa chọn trong cùng 1 bộ
Cú pháp:
<Input type=”Checkbox” Name=”Name” Value=”Value” Checked> Nhãn

  • Name: tên của checkbox
  • Value: xác định mỗi giá trị cho mỗi hộp checkbox được gửi cho server khi người xem đánh dấu vào checkbox
  • Checked: thuộc tính để hộp check box được chọn mặc định

Ví dụ:
<html>
<head><title>Form</title></head>
<body>
<form><table>
<tr>
<td width=50 valign=top>Hobby: </td>
<td>
<Input Type='Checkbox' Name='st' Value='nhac' Checked> Music<br>
<Input Type='Checkbox' Name='st' Value='film'> Film<br>
<Input Type='Checkbox' Name='st' Value='thethao' > Sport
</td>
</tr>
</table></form>
</body>
</html>
2.1.4. Radio button: Cho phép người xem chỉ chọn một tuỳ chọn tại mỗi thời điểm
Cú pháp:
 <input type="radio" name="name" value="Value" checked>Nhãn

  • Name: tên của radio, kết nối các radio button với nhau
  • Value: Những dữ liệu sẽ gữi đến server khi radio button được chọn
  • Checked: thuộc tính để radio button được chọn mặc định

Ví dụ:
<html>
<head><title>Form</title></head>
<body>
<form><table>
<tr>
<td valign=top>User for</td>
<td>
<input type='radio' name=use value=home>Home<br>
<input type='radio' name=use value=bus>Business<br>
<input type='radio' name=use value=gov>Government<br>
<input type='radio' name=use value=ed>Educational Institution<br>
<input type='radio' name=use value=other>Other<br>
</td>
</tr>
</table></form>
</body>
</html>
2.1.5. Submit Button: Tất cả thông tin của người xem nhập vào sẽ được gửi đến server khi người xem click nút Submit
Cú pháp:
<Input type=”Submit” Value=”Submit Message” Name=”Name”>

  • Submit Message: Là chữ xuất hiện trên Button
  • Name: tên của button

2.1.6. Button: Nút dùng để thực hiện các lệnh do người sử dụng đưa ra
Cú pháp:
<input type="button" name="Button" value="Button">
2.1.7. Hidden: là các field mà người xem không nhìn thấy trên trình duyệt, nhưng vẫn là một phần tử trên form. Hidden field dùng để lưu trữ thông tin trong các form trước, các thông tin này cần đi kèm với các dữ liệu trong form hiện hành mà không muốn người xem nhập lại
Cú pháp:
<Input type=’hidden’ Name=’Name’ Value=’Value’>

  • Name: tên mô tả ngắn gọn thông tin cần lưu trữ
  • Value: Thông tin cần lưu trữ

2.2. Selection List:
2.2.1. Drop down menu:
Cú pháp:
<Select Name=”Name” Size=n Multiple>
<Option  Value=”Value” selected> Option 1
<Option  Value=”Value” > Option 2

</Select>

  • Nhãn: giới thiệu Menu
  • Name: tên dữ liệu đầu vào server
  • Size: là chiều cao của menu tính bằng hàng chữ
  • Multiple: là thuộc tính cho phép chọn nhiều đề mục (listbox)
  • Selected: đề mục được chọn mặc định
  • Value: xác định dữ liệu gởi cho server nếu đề mục được chọn

Ví dụ:
<html>
<head><title>Dropdown menu</title></head>
<body>
<form>
<select Name=Product>
<option value=1>ScanMaster
<option value=3>ScanMaster II
<option value=4>LaserPrint 1000
<option value=5> LaserPrint 5000
<option value=6>Print/scan 150
<option value=2> Print/scan 250
</Select>
</form>
</body>
</html>
2.2.2. Nếu thêm thuộc tính Multiple thì ta được dạng listbox
<html>
<head><title>Dropdown menu</title></head>
<body>
<form>
<select Name=Product size=5 Multiple>
<option value=1>ScanMaster
<option value=3>ScanMaster II
<option value=4>LaserPrint 1000
<option value=5> LaserPrint 5000
<option value=6>Print/scan 150
<option value=2> Print/scan 250
</Select>
</form>
</body></html>
2.2.3. Phần tử OPTGROUP: được sử dụng để nhóm các chọn lựa thành các nhóm riêng.
Ví dụ:
<HTML>
<HEAD><Title>Using the Option Group</Title></head>
<BODY>
<FORM action=‘http://somesite.com/ processform’ method= ‘post’>
<SELECT name= ‘course’>
<OPTGROUP>
<OPTION value= “Internetintro”>Introduction to the Internet
<OPTION value= “Introhtml”>Introduction to HTML
<OPTION value= “Introweb”>Introduction to the web page designing
</OPTGROUP>
<OPTGROUP>
<OPTION value= “vbintro”>Visual Basic – An Introduction 
<OPTION value= “vbdev”>Visual Basic – Application Development
</OPTGROUP>
</SELECT>
</FORM></BODY></HTML>
2.2.4. TextArea: Hộp văn bản cho phép nhập nhiều dòng
Cú pháp:
 <TextArea Name=”name” Rows=n Cols=m Wrap>Default text
</TextArea>

  • Rows: số dòng có thể nhập vào TextArea (mặc định là 4)
  • Cols: độ rộng của textarea (tính bằng số ký tự, mặc định là 40)
  • Wrap: các dòng chữ tự động dàn ra trong lề của vùng text area, Value: virtual,physical

Ví dụ:
<html>
<head><title>Textarea</title></head>
<body>
<table>
<tr>
<td valign=top> Comments ?</td>
<td><textarea rows=4 cols=50 name=comments wrap=virtual></textarea>
</td>
</tr>
</table>
</body>
</html>
2.2.5. Nhãn: Dùng để tạo nhãn liên kết với thành phần đi kèm
Cú pháp:
<label For=”idname”> Nội dung label</label>
Idname: là giá trị của thụôc tính ID trong thành phần Form tương ứng
Ví dụ:
<HTML>
<HEAD><TITLE>Using Labels</TITLE></HEAD>
<BODY>
<FORM action='http://somesite.com' method= 'post'>
<table>
<tr>
<td><LABEL for= 'firstname'>Firsname: </LABEL></td>
<td><INPUT type='text' id='firstname'></td>
</tr>
<tr>
<td><LABEL for= 'lastname'> Last name: </LABEL></td>
<td><INPUT type= 'text' id= 'lastname'><BR></td>
</tr>
</table>
</FORM>
<BODY>
</HTML>
2.2.6. Fieldset: Nhóm các đối tượng giống nhau  vào một phần logic
Cú pháp:
<Fieldset>
<Legend Align=”left, right”>Chú thích
</Legend>
Các thành phần trong nhóm
</Fieldset>

  • Thẻ <legend>: tạo chú thích cho nhóm
  • Align=left, right: chỉ vị trí của chú thích

Ví dụ:
<HTML>
<HEAD><TITLE>Job application</TITLE></HEAD>
<BODY >
<H1><CENTER><FONT SIZE = 4 COLOR= Forestgreen>Application Form </CENTER></FONT></H1>
<HR><BR><FORM action= “http: // somesite.com / processform” method = “post”><P>
<FIELDSET>
<LEGEND>Position</LEGEND>
Application for the post of: <INPUT name= 'name' type= 'text' tabindex= '1'>
</FIELDSET>
<FIELDSET>
<LEGEND>Sex</LEGEND>
<INPUT name= 'sex'  type= 'radio' value= 'Male' tabindex '4' >Male
<INPUT name= 'sex'  type= 'radio' value= 'Female' tabindex '4'> Female
</FIELDSET>
<FIELDSET>
<LEGEND>Educational Qualifications</LEGEND>
<INPUT name= 'qualif'  type='radio' value= 'grad' tabindex= '5'> Graduate
<INPUT name= 'qualif' type='radio' value='postgrad' tabindex='5'> Postgraduate
</FIELDSET>
<FIELDSET>
<LEGEND>Language known</LEGEND>
<INPUT name= 'lang'  type='checkbox' value= 'english' tabindex= '6'> English
<INPUT name= 'lang'  type='checkbox' value= 'french' tabindex= '7'> French
<INPUT name= 'lang'  type='checkbox' value= 'german' tabindex= '8'> German
</FIELDSET>
<FIELDSET>
<LEGEND> Personal Information</LEGEND>
Name: <INPUT  name = 'name' type= 'text' tabindex= '2'><BR>
<TEXTAREA name = 'address' rows= '3' cols = '30' tabindex = “3”>
Enter address</TEXTAREA>
</FIELDSET>
</FORM>
</BODY></HTML>
More about

ASP.NET: Xây dựng bộ đếm cho Web (Web Counter)

Người đăng: vuivengay on Chủ Nhật, 12 tháng 5, 2013


if exists (select * from dbo.sysobjects where id = object_id(N'[dbo].[counter]') and OBJECTPROPERTY(id, N'IsUserTable') = 1)
drop table [dbo].[counter]
GO

CREATE TABLE [dbo].[counter] (
 [hit] [int] NOT NULL 
) ON [PRIMARY]
GO
INSERT [dbo].[counter] (hit) VALUES (1)
GO

if exists (select * from dbo.sysobjects where id = object_id(N'[dbo].[webcounter]') and OBJECTPROPERTY(id, N'IsProcedure') = 1)
drop procedure [dbo].[webcounter]
GO

SET QUOTED_IDENTIFIER OFF 
GO
SET ANSI_NULLS OFF 
GO

CREATE PROCEDURE dbo.webcounter
AS
BEGIN
SET NOCOUNT ON
DECLARE @hits INT
update counter set hit = hit + 1
SELECT hit from counter
END
GO
SET QUOTED_IDENTIFIER OFF 
GO
SET ANSI_NULLS ON 
GO

This is our ASP.NET page. Please modify database connection.

<%@ Page Language="VB" Debug="true" %>
<%@ Import Namespace="System.Data" %>
<%@ Import Namespace="System.Data.SQLClient" %>

<script language="VB" runat="server">
Sub Page_Load(Source as Object, E as EventArgs)

 Dim objCon As New SQLConnection("server=ASP;User id='sa';password='123';database=dotnet")

 Dim cmd As SQLCommand = New SQLCommand("EXEC dbo.webcounter", objCon)
 objCon.Open()
 Dim r as SQLDataReader 
 r = cmd.ExecuteReader()
 r.read()
 strCounter.text = "Hit : " & r.item(0)
 end sub
</script>
<html>
<head>
</head>
<body>
<asp:label ID="strCounter" runat="server"/>
</body>
</html>
More about

ASP.NET: Ví dụ cơ bản về lập trình kết nối cơ sở dữ liệu

Người đăng: vuivengay on Thứ Bảy, 11 tháng 5, 2013


<html>
<head>
<script language="vb" runat="server"> 
Private Sub Page_Load(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs)

Dim stringConnectionString As String
Dim stringSql As String
Dim objConnection As OleDbConnection
Dim objCommand As OleDbCommand
Dim objDataReader As OleDbDataReader
Dim i As Integer
Dim sTemp As String
Dim stringMapPath As String
stringConnectionString = "Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0; Data Source="
stringMapPath = Server.MapPath("sampledb.mdb")
stringConnectionString = stringConnectionString & stringMapPath
objConnection = New System.Data.OleDb.OleDbConnection(stringConnectionString)
objConnection.Open()
stringSql = "SELECT * FROM tblSample"
objCommand = New System.Data.OleDb.OleDbCommand(stringSql, objConnection)
objDataReader = objCommand.ExecuteReader()
Response.Write("<table border=1 cellpadding=1 cellspacing=1>")
Do While objDataReader.Read
Response.Write("<tr>")
Response.Write("<td>" & objDataReader.Item("url") & "</td>")
Response.Write("<td>" & objDataReader.Item("desc") & "</td>")
Loop
Response.Write("</table><br><br>")
objDataReader.Close()
objConnection.Close()
End Sub

</script>
</head>

More about

Digital Signature: Chữ ký số là gì ?

Người đăng: vuivengay on Thứ Năm, 2 tháng 5, 2013


Hiện nay tại Việt Nam, các giao dịch thương mại điện tử đang ngày càng trở nên phổ biến. Để đảm bảo an toàn cho các giao dịch này, giải pháp sử dụng chữ ký số đã được đề xuất sử dụng. Khái niệm “ chữ ký số là gì ? ” vì vậy cũng  đang được rất nhiều người tìm hiểu.

  • Điều đầu tiên cần phân biệt rõ ràng 2 khái niệm chữ ký điện tửchữ ký số. Trên môi trường mạng, bất kì dạng thông tin nào được sử dụng để nhận biết một con người đều được coi là chữ ký điện tử. Một hình ảnh hoặc đoạn âm thanh được chèn vào cuối e-mail, đó cũng là chữ ký điện tử.


  • Chữ ký số là một dạng, an toàn nhất và cũng được sử dụng rộng rãi nhất. Chữ ký này được tạo nên dựa trên kỹ thuật sử dụng mã hóa khoá công khai (PKI), theo đó mỗi người sử dụng cần có một cặp khóa bao gồm khóa bí mật và khóa công khai. Khóa bí mật có được khi một người đăng ký sử dụng dịch vụ và được lưu trữ trong một thiết bị  rất an toàn là Token hoặc SmartCard. Thiết bị này có cấu trúc rất tinh vi,  gồm có đầy đủ bộ nhớ Ram, CPU… bảo đảm  lưu trữ an toàn cho khóa bí mật, không ai có thể sao chép hay nhân bản được và virus cũng không thể phá hỏng được. Người chủ chữ ký sử dụng khoá bí mật để tạo chữ ký số, sau đó ghép nó dữ liệu thông điệp rồi gửi đi. Bên cạnh đó, người nhận dùng mã công khai giải mã chữ ký số để nhận biết được người gửi là ai. Toàn bộ quy trình ký và giải mã chữ ký số đều được thực hiện thông qua phần mềm. 



  • Điểm quan trọng là các cặp khóa trên do những nhà cung cấp dịch vụ đăng ký chữ ký điện tử cấp  sau khi đã kiểm tra, xác minh chủ của nó (cá nhân, tổ chức) là có thực. Nhà cung cấp dịch vụ cũng đồng thời giao cho tổ chức hoặc cá nhân đó một chứng thư số – gần giống với chứng minh  nhân dân hay giấy xác nhận sự tồn tại của cơ quan, tổ chức đó trên mạng. Chứng thư này có chứa mã khóa công khai của một cá nhân hoặc tổ chức nào đó và được duy trì trên cơ sở dữ liệu của nhà cung cấp chữ ký số, do vậy người nhận có thể truy cập vào cơ sở dữ liệu đó để xác minh xem đúng là có người đó hay không. 


More about

ASP.NET: Thực thi truy vấn DELETE sử dụng đối tượng SQLCommand

Người đăng: vuivengay on Thứ Tư, 1 tháng 5, 2013


<%@ Page Language="VB" Debug="true" %>
<%@ Import Namespace="System.Data" %>
<%@ Import Namespace="System.Data.SQLClient" %>

<script language="VB" runat="server">
Sub Page_Load(Source as Object, E as EventArgs)

Dim conn As New SQLConnection("server=LOCALHOST;User id='sa';password='123';database=Northwind")
Dim DeleteCommand As SqlCommand = New SqlCommand()
DeleteCommand.Connection = conn
Dim sql As String = "Delete from categories  WHERE CategoryID = @CatID"

DeleteCommand.CommandText = sql

DeleteCommand.Parameters.Add("@CatID", SqlDbType.Int).Value = 14
Try
conn.Open()
DeleteCommand.ExecuteNonQuery()
Catch ex As Exception
response.Write(ex.ToString())
Finally
conn.Close()
End Try

End sub

More about

ASP.NET: Thực thi truy vấn UPDATE sử dụng đối tượng SQLCommand

Người đăng: vuivengay on Thứ Ba, 30 tháng 4, 2013


<%@ Page Language="VB" Debug="true" %>
<%@ Import Namespace="System.Data" %>
<%@ Import Namespace="System.Data.SQLClient" %>

<script language="VB" runat="server">
Sub Page_Load(Source as Object, E as EventArgs)

Dim conn As New SQLConnection("server=LOCALHOST;User id='sa';password='123';database=Northwind")
Dim UpdateCommand As SqlCommand = New SqlCommand()
UpdateCommand.Connection = conn
Dim sql As String = "Update categories Set categoryName = @CatName WHERE CategoryID = @CatID"

UpdateCommand.CommandText = sql

UpdateCommand.Parameters.Add("@CatName", SqlDbType.NVarChar, 250).Value = "Category Name"
UpdateCommand.Parameters.Add("@CatID", SqlDbType.Int).Value = 14
Try
conn.Open()
UpdateCommand.ExecuteNonQuery()
Catch ex As Exception
response.Write(ex.ToString())
Finally
conn.Close()
End Try
end sub
</script>
More about